Giá thép hôm nay 6/10 không biến động nhiều

Giá sắt thép xây dựng hôm nay 6/10 không biến động nhiều

Giá thép hôm nay 6/10 không ghi nhận biến động nào của giá thép trong nước và thế giới, thép thế giới vẫn neo ở mức 3.799 nhân dân tệ một tấn.

gia thep xay dung
Giá thép trong nước và thế giới không thay đổi nhiều

Giá thép trên thị trường chứng khoán

Giá thép thanh hôm nay giao tháng 1/2023 trên sàn Thượng Hải hôm nay không đổi, giữ nguyên ở mức 3.799 NDT / tấn do là ngày nghỉ lễ Quốc khánh (1/10-7/10).

Bảng giá thép Hòa Phát hôm nay 6/10

Với hơn 30% thị phần ngành thép Việt Nam trong năm 2022, thép xây dựng Hòa Phát đã tiêu thụ hàng triệu tấn sản phẩm, tăng hơn 16,8% so với năm trước. Đặc biệt, doanh số bán thép xây dựng Hòa Phát đạt hơn 4 triệu tấn trong năm 2020, chứng tỏ đây là thương hiệu thép được nhiều người tin tưởng lựa chọn. Dưới đây là bảng báo giá sắt thép xây dựng Hòa Phát hôm nay 6/10 từ Steelonline để các bạn tham khảo.

Giá thép Hòa Phát miền BắcGiá thép Hòa Phát Miền NamGiá thép Hòa Phát Miền Trung
STT Chủng loại Trọng lượng CB240

VNĐ/kg

CB300 CB400 CB500
kg/m kg/cây VNĐ/kg VNĐ/cây VNĐ/kg VNĐ/cây VNĐ/kg VNĐ/cây
1 D6 0.22 0.00 15.220
2 D8 0.40 0.00 15.220
3 D10 0.59 6.89 15.430 106.312 15.630 107.690 15.530 107.001
4 D12 0.85 9.89 15.280 151.119 15.380 152.108 15.380 152.108
5 D14 1.16 13.56 15.220 206.383 15.330 207.874 15.330 207.874
6 D16 1.52 17.80 15.220 270.916 15.330 272.874 15.330 272.874
7 D18 1.92 22.41 15.220 341.080 15.330 343.545 15.330 343.545
8 D20 2.37 27.72 15.220 421.898 15.330 424.947 15.330 424.947
9 D22 2.86 33.41 15.220 508.500 15.330 512.175 15.330 512.175
10 D25 3.73 43.63 15.220 664.048 15.330 668.847 15.330 668.847
11 D28 4.70 54.96 15.220 836.491 15.330 842.536 15.330 842.536
STT Chủng loại Trọng lượng CB240

VNĐ/kg

CB300 CB400 CB500
kg/m kg/cây VNĐ/kg VNĐ/cây VNĐ/kg VNĐ/cây VNĐ/kg VNĐ/cây
1 D6 0.22 0.00 15.220
2 D8 0.40 0.00 15.220
3 D10 0.59 6.89 15.430 106.312 15.630 107.690 15.530 107.001
4 D12 0.85 9.89 15.220 150.525 15.330 151.613 15.330 151.613
5 D14 1.16 13.56 15.220 206.383 15.330 207.874 15.330 207.874
6 D16 1.52 17.80 15.220 270.916 15.330 272.874 15.330 272.874
7 D18 1.92 22.41 15.220 341.080 15.330 343.545 15.330 343.545
8 D20 2.37 27.72 15.220 421.898 15.330 424.947 15.330 424.947
9 D22 2.86 33.41 15.220 508.500 15.330 512.175 15.330 512.175
10 D25 3.73 43.63 15.220 664.048 15.330 668.847 15.330 668.847
11 D28 4.70 54.96 15.220 836.491 15.330 842.536 15.330 842.536
STT Chủng loại Trọng lượng CB240

VNĐ/kg

CB300 CB400 CB500
kg/m kg/cây VNĐ/kg VNĐ/cây VNĐ/kg VNĐ/cây VNĐ/kg VNĐ/cây
1 D6 0.22 0.00 15.220
2 D8 0.40 0.00 15.220
3 D10 0.59 6.89 15.530 107.001 15.730 108.379 15.630 107.690
4 D12 0.85 9.89 15.330 151.613 15.430 152.602 15.430 152.602
5 D14 1.16 13.56 15.330 207.874 15.430 209.230 15.430 209.230
6 D16 1.52 17.80 15.330 272.874 15.430 274.654 15.430 274.654
7 D18 1.92 22.41 15.330 343.545 15.430 345.786 15.430 345.786
8 D20 2.37 27.72 15.330 424.947 15.430 427.719 15.430 427.719
9 D22 2.86 33.41 15.330 512.175 15.430 515.516 15.430 515.516
10 D25 3.73 43.63 15.330 668.847 15.430 673.210 15.430 673.210
11 D28 4.70 54.96 15.330 842.536 15.430 848.032 15.430 848.032

Xem thêm bảng giá thép Hòa Phát ngày hôm nay 14/01/2023 chi tiết hơn để không bỏ lỡ biến động giá thép trên thị trường.
Liên hệ Kinh doanh Thép Bảo Tín để có giá chính xác nhất

Khu vực miền Bắc và Hà Nội:

Khu vực miền Nam và TPHCM:

Tại Campuchia và Phnom Penh:

Giá thép Miền Bắc

Hôm nay 6/10, thị trường thép trong nước ghi nhận giá thép trong nước ổn định.

Giá sắt thép hôm nay 6/10 không biến động nhiều
Biểu đồ giá thép Hòa Phát tại miền Bắc 30 ngày qua (Ảnh SteelOnline)

Thương hiệu thép Hòa Phát đi ngang từ ngày 13/9, với thép cuộn CB240 ở mức 15.220 đồng/kg; Thép cây D10 CB300 có giá 15.430 đồng/kg.

Giá sắt thép hôm nay 6/10 không biến động nhiều
Biểu đồ giá thép tại Việt Nam và Ý tại miền Bắc trong 30 ngày qua (Ảnh SteelOnline)

Thương hiệu thép Việt Ý ổn định 22 ngày liên tục, hiện thép cuộn CB240 ở mức 15.120 đồng / kg; dòng D10 CB300 tôn có giá 15.330 đồng/kg.

Thép Việt Đức kéo dài chuỗi ngày ổn định, dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.120 đồng / kg; thép cây D10 CB300 có giá 15.630 đồng / kg.

Thương hiệu thép VAS, cuộn CB240 ở mức 14.820 đồng / kg; Dòng thép cây D10 CB300 có giá 15.070 đồng / kg.

Thép Việt Sing, hiện cuộn CB240 ở mức 15.020 đồng / kg; Thép cây D10 CB300 có giá 15.330 đồng / kg.

Thép Việt Nhật với dòng thép cuộn CB240 có giá 15.020 đồng / kg; tôn D10 CB300 ở mức 15.220 đồng / kg.

Giá thép Miền Trung

Thép Hòa Phát không đổi so với hôm qua, với thép cuộn CB240 ở mức 15.220 đồng / kg; Thép cây D10 CB300 có giá 15.530 đồng / kg.

Thép Việt Đức, dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.120 đồng / kg; Thép cây D10 CB300 có giá 15.630 đồng / kg.

Thép VAS, cuộn CB240 ở mức 14.720 đồng / kg; Thép cây D10 CB300 có giá 14.970 đồng / kg.

Thép Pomina, hiện dòng CB240 cuộn ở mức 15.630 đồng / kg; Dòng D10 CB300 tôn có giá 16.340 đồng / kg.

Giá sắt thép Miền Nam

Giá thép miền nam trong 30 ngày qua
Giá thép miền nam trong 30 ngày qua
STT Chủng loại Trọng lượng CB240

VNĐ/kg

CB300 CB400 CB500
kg/m kg/cây VNĐ/kg VNĐ/cây VNĐ/kg VNĐ/cây VNĐ/kg VNĐ/cây
1 D6 0.22 0.00 15.430
2 D8 0.40 0.00 15.430
3 D10 0.00 0.00 15.830 15.830 16.040
4 D12 0.00 0.00 15.530 15.630 15.730
5 D14 0.00 0.00 15.530 15.630
6 D16 0.00 0.00 15.530 15.630
7 D18 0.00 0.00 15.530 15.630
8 D20 0.00 0.00 15.530 15.630
9 D22 0.00 0.00 15.530 15.630
10 D25 0.00 0.00 15.530 15.630
11 D28 0.00 0.00 15.530 15.630

Giá thép Hòa Phát, thép cuộn CB240 ở mức 15.220 đồng / kg; Trong khi đó, thép cây D10 CB300 có giá 15.430 đồng / kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.630 đồng / kg; Thép cây D10 CB300 có giá 16.140 đồng / kg.

Thép VAS, dòng cuộn CB240 ở mức 14.820 đồng / kg; và thép cây D10 CB300 có giá 15.020 đồng / kg.

Theo báo cáo kinh tế quý III và chín tháng đầu năm 2022 do Tổng cục Thống kê công bố, ở nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng, chỉ số tháng 9 tăng 0,94% so với tháng trước và tăng 43% do. so với cùng kỳ năm 2021 do giá vật liệu bảo trì nhà ở và nhà ở cho thuê tăng. Cụ thể, giá dịch vụ sửa chữa nhà tăng 0,33% do thợ sơn tường, nề, tường tăng, lao động phổ thông tăng cao và nhu cầu xây dựng tăng cao.

Ngoài ra, giá vật liệu sửa chữa nhà cũng tăng 0,07% do giá xi măng, gạch ống, gạch bê tông, tấm lợp, sơn tường tăng theo giá các nguyên liệu đầu vào cho sản xuất.

Giá vật liệu bảo dưỡng nhà trong quý III/2022 tăng 7,75% so với cùng kỳ năm trước do giá xi măng, sắt thép, cát có xu hướng giảm nhưng so với cùng kỳ năm trước. , vẫn tăng do nguyên liệu nhiên liệu thô.

Nhìn chung, trong 9 tháng đầu năm 2022, giá vật liệu bảo trì nhà ở tăng 7,88% so với cùng kỳ năm trước do giá xi măng, sắt thép, cát tăng cùng với giá của quân nhu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *